LẬP ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN:

1. Cơ sở đã đi vào hoạt động có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và…

2. Cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (trước ngày Nghị định số 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) và…

CHI TIẾT LIÊN HỆ: 0903.774.112 để được tư vấn cụ thể.

 

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Thông tư số 26/2015/BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

Một số văn bản khác có liên quan.

II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

a) Khảo sát, thu thập thông tin, số liệu, tài liệu tại cơ sở

b) Lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường tại cơ sở

c) Nhận định, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở

d) Thu thập, tổng hợp các biện pháp bảo vệ môi trường hiện hữu tại cơ sở

e) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại tại cơ sở

f) Tổng hợp thông tin và lập hồ sơ

g) Nộp thẩm định và nhận giấy phê duyệt đề án

III. CƠ QUAN CHÚNG NHẬN

a) Ủy ban nhân dân

b) Sở Tài nguyên và Môi trường

c) Các phòng ban liên quan